Home / Ngữ văn 12 / Viết bài làm văn số 3 – Soạn văn lớp 12

Viết bài làm văn số 3 – Soạn văn lớp 12

Website: Soạn văn lớp 12 sẽ giúp bạn soạn bài viết bài làm văn số 3 văn học ngữ văn 12. soạn ngữ văn lớp 12,soạn bài,bai soan ngu van 12,soan ngu van 12,soan van lop 12,hoc tot ngu van 12,soan van 12,soạn văn,soan van lop 12,soan ngu van lop 12,nhung bai van hay lop 12,học tốt ngữ văn 12 luyện thi học sinh giỏi, thi tốt nghiệp

Các bài soạn văn lớp 12 trong tập 1: Click here

VIÊT BÀI LÀM VĂN SỐ 3

I. YỀU CẦU

    – Viết bài văn nghị luận về một đoạn thơ trữ tình.

    – Cùng cố kiến thức về các văn bản văn học đã học, rèn kĩ năng vận dụng các thao tác nghị luận để viết bài văn phù hợp với yêu cầu của đề bài.

II. ĐỀ BÀI THAM KHẢO

1.  a Theo anh (chị) tính dân tộc trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu) được biểu hiện cụ thể ở những phương diện nào? Trình bày vắn tắt và nêu dẫn chứng minh họa.

    b. Phân tích tâm trạng của tác giả khi nhớ về Tây Tiến và những người đồng đội trong đoạn thơ sau:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi

Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

Mường Lát hoa về trong đêm hơi

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lèn cao ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mủ bỏ quên đời!

Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

Mai Chầu mùa em thơm nếp xôi.

(Quang Dũng – Tây Tiến)

2 a. Bình luận chất lãng mạn trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.

   b. Cảm nhận của anh (chị) về hình tượng thiên nhiên và con người Việt Bắc trong đoạn thơ sau:

Ta về, mình có nhớ ta

Ta về, ta nhớ những hoa cùng người

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ có em gái hải măng một mình

Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

(Tố Hữu – Việt Bắc)

3 a. Nguyễn Khoa Điềm đã cảm nhận đất nước như thế nào qua đoạn thơ sau:

Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…” mẹ thường hay kể ,

Đất Nước bắt đầu với ‘miếng trầu bây giờ bà ăn

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đảnh giặc

Tóc mẹ thì bới sau đầu

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

Cải keo, cái cột thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

Đất nước có từ ngày đó…”

(Trích Mặt đường khát vọng)

  b. Phân tích vẻ đẹp hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.

4 a. So sánh hình tượng đất nước trong đoạn trích Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm) và bài thơ Đất nước (Nguyễn Đình Thi).

  b. Cảm nhận của anh (chị) về hình tượng người lính trong đoạn thơ sau:

Tây Tiến đoàn bỉnh không mọc tóc Quân xanh màu lả dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiểu thơm Rải rác biên cương mồ viên xứ Chiến trường đi chằng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

(Quang Dũng – Tây Tiến)

III. GỢi Ý

* Đề 1

a.  Bài viết có thể trình bày theo các ý cơ bản sau: Tính dân tộc trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu được biểu hiện ở nội dung và hình thức nghệ thuật.

* Về nội dung:

    – Bài thơ làm hiện lên hình ảnh cuộc kháng chiến chông thực dân Pháp hào hùng, vĩ đại của dân tộc (kháng chiến trong điều kiện thiếu thôn “miếng cơm chấm muối”, thiên nhiên khắc nghiệt “mưa nguồn suối lũ những mây cùng cùng mù” nhưng đầy quyết tâm bởi cả dân tộc mang “mối thù nặng vai” hướng về thực dân, đế quốc. Khí thế kháng chiến hào hùng, mạnh mẽ với những đoàn quân “điệp điệp trùng trùng” cùng với “dân công đỏ đuốc từng đcàn”; chiến thắng trăm .miền, dồn dập,…).

    – Bài thơ làm hiện lên vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc. (Cảnh Việt Bắc mang vẻ đẹp đa dạng, thiên nhiên bốn mùa tươi thắm, rực rỡ; con người Việt Bắc tuy nghèo khổ, vất vả nhưng họ lại rất giàu nghĩa tình “Thương nhau chia củ sắn lùi, Bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng”, sẻ chia, gánh vác cùng người kháng chiến).

    – Đặc biệt, bài thơ đã thể hiện được ân tình thủy chung với căn cứ địa cách mạng, với nhân dân Việt Bắc, đó chính là truyền thống đạo 11 muôn đời của dân tộc:

Ta với mình, mình với ta

Lòng ta sau trước, mặn mà đinh ninh

Mình đi mình lại nhớ mình

Nguồn bao nhiẽu nước, nghĩa tình bấy nhiêu

Mai Châu – Việt Bắc

*  Về hình thức nghệ thuật:

    – Tính dân tộc trước hết được thể hiện ở cách vận dụng linh hoạt, sáng tạo thề thơ lục bát truyền thống.

    – Kết cấu đối đáp gắn với cặp từ xưng hô “mình — ta” gần gũi với lối hát giao duyên trong ca dao dân ca.

    – Ngôn ngữ mang đậm cách nói dân gian (Cách nói ví von, sử dụng các cách chuyến nghĩa truyền thống…)

    – Chiều sâu của tính dân tộc trong bài thơ là nhạc điệu khai thác từ tính nhạc phong phú của tiếng Việt (Cách phối thanh nhịp nhàng, trầm bổng; phong phú về vần, nhịp…)

b. Các em có thể dựa vào các ý cơ bản sau để triển khai bài văn:

* Giới thiệu tác giả, bài thơ và đoạn thơ phân tích.

* Tâm trạng tác giả gửi gắm trong đ ạn thơ đó là nỗi nhớ núi rừng miền Tây gắn với những chặng đương hành quân của Tây Tiến, nhớ đồng đội một thời chiến đấu.

    – Hai câu đầu là nỗi I- ‘ ng Mã” – nhớ núi rừng miền Tây, nhớ “Tây Tiến” “chơi vơi”, da Uiu, -ang khuâng.

    – Sáu câu tiếp: Nhớ núi rừng miền Tây hùng vĩ, mĩ lệ nhưng cũng hết sức hiểm trở dữ dội. Hình ảnh người lính vượt đèo dốc “ngàn thước” mệt mỏi nhưng tâm hồn vẫn bay bổng, lạc quan.

    – Nhớ đồng đội trong những cuộc hành quân “dãi dầu”, “bỏ quên đời” khi tuổi đời còn rất trẻ, khôk liệt nhưng cũng hết sức hào hùng.

    – Nhớ ân tình ngọt ngào của nhân dân Tây Bắc dành cho người lính.

* Đánh giá tình cảm của Quang Dũng đối với Tây Bắc và đoàn quân Tây Tiến.

* Đề 2

a.  Dạng đề bài này khó ở chỗ các em phải tự tìm ra các luận điểm để làm rõ “chất lãng mạn” trong bài thơ Tây Tiến. Sau đây là những

gợi ý:

*  Giới thiệu Quang Dũng vấ bài thơ Tây Tiến; nêu vấn đề bình luận (chất lãng mạn trong bài thơ).

* Giải thích khái niệm: Lãng mạn là những sự bay bổng, thàng hoa trong cảm xúc, mang tính chủ quan. Lãng mạn tích cực, lãng mạn cách mạng đó là ước mơ, hướng tới cái chưa có trong thực tế bằng niềm tin tưởng lạc quan; những rung động về lí tưởng cao đẹp có ở những con người có chí hướng hoài bão, những bay bổng trong tâm hồn khi tiếp cận với đối tượng gợi cảm..

* Bình luận chất lâng mạn trong bài thơ Tây Tiến:

    – Chất lãng mạn thể hiện ở cảm xức hướng về những vẻ đẹp khác lạ của cảnh và người Tây Bắc.

        + Núi rừng miền Tây hùng vĩ, mĩ lệ, dừ dội mà nên thơ.

        + Con người miền Tây với vẻ đẹp đậm màu sắc dân tộc (tình tứ, e ấp trong điệu khèn, điệu múa; dáng người trên chiếc thuyền độc mộc trôi theo dòng lũ vừa rắn rỏi, dũng cảm vừa mềm mại, uyển chuyển,…).

    – Chất lãng mạn thế hiện ở bút pháp xây dựng hình ảnh một đoàn quân dũng cảm, kiêu hùng, tự nguyện hi sinh cho đất nước:

         + Lí tưởng cao đẹp.

         + Kiêu dũng, can trường, ngạo nghễ với gian khổ, sẵn sàng xả thân vì đất nước.

        + Tâm hồn mộng mơ, tinh tế.

        + Lạc quan.

    – Đánh giá vấn đề. Ý nghĩa của chất lâng mạn đối với bài thơ viết về chiến tranh? Đối với người lính Tây Tiến?

b. Các ý cơ bản:

* Giới thiệu tác giả, bài thơ, đoạn thơ.

* Cảnh và người Việt Bắc rải rác trong toàn bộ bài thơ nhưng kết tinh ỏ’ đoạn thơ này những vẻ đẹp đặc sắc, tinh túy nhất..

    – Hai câu đầu đoạn: khẳng định nỗi nhớ cảnh và người Việt Bắc.

    – Tám câu còn lại là những nét ấn tượng nhất về cảnh và người.

        + Thiên nhiên bốn mùa với hình ảnh, âm thanh, sắe màu sống động, rực rỡ. (Màu đỏ tươi như lửa của hoa chuối; màu trắng thơ mộng thanh khiết của hoa mơ; màu vàng rực rỡ, chói chang của rừng phách; tiếng ve ngày hè, vầng trăng thu thanh bình, yên ả,…).

       + Con người Việt Bắc hiện lên với những phẩm chất đáng trân trọng (tự tin, khéo léo, cần mẫn, chịu thương chịu khó và giàu nghĩa tình,…).

* Đánh giá vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc.

* Đề 3

a.  Các ý tham khảo để viết bài văn:

* Giới thiệu tác giả, nét đặc sắc trong cảm nhận về đất nước thể hiện ở đoạn trích; dẫn đoạn thơ nêu ở đề bài.

* Ở đoạn thơ này, Nguyễn Khoa Điềm cảm nhận đất nước từ các phương diện văn hóa, phong tục, truyền thống… Đất nước có từ lâu đời với nhiều giá trị được lưu giữ, hóa thân trong cuộc sống của mỗi gia đình.

    – Đất nước gắn với nền văn hóa có từ ngàn xưa, từ thời cổ tích.

    – Đất nước gắn với những phong tục tập quán lâu đời

    – Đất nước gắn với truyền thống chống ngoại xâm kiên cường, bất khuất, hóa thân vào đạo lí thủy chung mà tồn tại.

    – Đất nước lớn lên cùng cuộc sống vất vả nhưng cần cù, chịu khó của dân tộc.

* Đánh giá ý nghĩa đoạn thơ? Nét đặc sắc về nghệ thuật? (Sử dụng đa dạng sáng tạo chất liệu văn hóa dân gian để làm hiện lên hình ảnh đất nước thân thương, gần gũi).

b. Đề bài này và đề 2a đều tập trung vào bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng nhưng nội dung nghị luận khác nhau. Đề 2a bình luận “chất lãng mạn” trong bài thơ, đề này yêu cầu phân tích “vẻ đẹp hình tượng người lính”. Cần lưu ý cách tạo luận điểm phù hợp với nội dung vấn đề nghị luận. Sau đây là các ý có thể tham khảo:

* Giới thiệu tác giả, bài thơ và vấn đề nghị luận.

    – Giới thiệu đoàn quân Tây Tiến và lính Tây Tiến (dựa vào tiểu dẫn trong bài học).

    – Môi trường hoạt động (Rừng núi miền Tây hiếm trở, dữ dội) và tinh thần vượt gian khổ đáng khâm phục của người lính trong những cuộc hành quân.

    – Tâm hồn lãng mạn, hào hoa là nét độc đáo của lính Tây Tiến (nhạy cảm, tinh tế trước những vẻ đẹp của cảnh và người xứ lạ; “mộng” ngày chiến thắng, “mơ dáng kiều thơm”…)

    – Đẹp nhất là lí tưởng tự nguyện chiến đấu hi sinh vì độc lập của lính Tây Tiến đó cũng là lí tưởng sống cao đẹp của tất cả những người lính khi đất nước có chiến tranh).

* Đánh giá bút pháp miêu tả người lính Tây Tiến (nghiêng về bút pháp lãng mạn, cái hùng nâng đỡ cái bi). Ý nghĩa của vấn đề nghị luận đối với người đọc? (Hiểu quá khứ hào hùng của dân tộc, bồi đắp lí tưởng sống đẹp cho thanh niên mọi thời đại…)

* Đề 4

a.  Bài viết cần chỉ ra được nét giông, nét khác về gương mặt đất nước ở hai văn bản:

* Điểm giống: Cả hai văn bản đều thể hiện niềm yêu mến tự hào về đất nước giàu đẹp, anh hùng. Đất nước của nhân dân, nhân dân là người làm ra đất nước.

* Điểm khác:

    – Đất nước của Nguyễn Đình Thi là hình ảnh đất nước gắn liền với thương mà anh hùng bất khuất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và niềm vui chiến thắng hào hùng.

    – Đất nước của Nguvễn Khoa Điềm là hình ảnh đất nước được cảm nhận trong chiều sâu các giá trị văn hóa, phong tục truyền thống, địa lí lịch sử và cả trong cuộc sống đời thường của nhân dân. Chất liệu văn hóa dân gian dày đặc, giọng thơ trữ tình – chính luận làm hiện lên hình ảnh đất nước gần gũi, thân thương.

* Đánh giá vấn đề: Mồi một bài thơ với tiếng nói riêng góp phần ngợi ca cái đẹp muôn màu của đất nước.

b. Đoạn thơ tập trung khắc họa chân dung người lính Tây Tiến – Đoàn quân đã từng có mặt trong cuộc kháng chiến chống thực dân pháp oanh liệt một thời.

    – Chân dung người lính hiện lên ở nhiều phương diện.

        + Mặc dù ngoại hình có phần thay đổi “da xanh”, “tóc rụng” nhưng ý chí tư thế vẫn mạnh mẽ, oai phong (dữ oai hùm).

        + Tâm hồn mộng mơ lãng mạn (mộng qua biên giới, mơ dáng kiều thơm).

        + Lí tưởng cao đẹp, sẵn sàng xả thân vì độc lập của dân tộc (chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh).

    – Đánh giá chung: Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng gợi được ấn tượng dài lâu trong lòng người đọc.

Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website học tốt ngữ văn của tôi. Hy vọng với những kiến thức này sẽ giúp bạn hoàn thành việc soạn bài ngữ văn lớp 12 một cách dễ dàng

About Học tốt ngữ văn

Check Also

Đại cáo bình ngô – Soạn văn lớp 10

Website: Soạn văn lớp 10, chúng tôi sẽ giúp bạn soạn bài Bình ngô đại cáo của nguyễn …