Home / Ngữ văn 6 / Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ – Soạn văn lớp 6

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ – Soạn văn lớp 6

Website: Soạn văn lớp 6 sẽ giúp bạn soạn bai từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ ngữ văn lớp 6 từ cơ bản đến nâng cao, Soan van soạn bài,bai soan ngu van 6,soan ngu van 6,hoc tốt ngữ văn 6,soan van 6,nhung bai van hay lop 6,học tốt ngữ văn 6 luyện thi học sinh giỏi, thi tốt nghiệp,giải các câu hỏi trong sách giáo khoa một cách ngắn gọn súc tích dễ hiểu.

Các bài soạn văn lớp 6 trong tập 1: Click here

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYÊN NGHĨA CỦA TỪ

I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

1.  Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

Ví dụ:

      Từ chỉ có một nghĩa: com-pa, kiềng,…

      Từ có nhiều nghĩa: chân, đi, chạy,…

2.  Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.

3.  Trong từ nhiều nghĩa có:

      – Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.

      – Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.

Ví dụ:

Từ chân:

      – Nghĩa gốc: bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi đứng: đau chân.

      – Nghĩa chuyển:

      + Bộ phận dưới cùng của một sô” đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác: chân giường, chân bàn, chân ủ, chân đèn…

      + Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật (sự vật), tiếp gián và bám chặt vào mặt nền: chân tường, chân núi, chân răng,…

4.  Thông thường, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định. Tuy nhiên trong một số trường hợp, từ có thể dược hiểu dồng thời theo cả nghĩa gỗc lẫn nghĩa chuyển.

Ví dụ: Trong bài thơ Những cái chân của Vũ Quần Phương, từ “chân” được dùng với nghĩa chuyển nhưng vẫn được hiểu theo nghĩa gốc nên mới có những liên tưởng thú vị như “chiếc bàn bốn chân” nhưng “chẳng bao giờ đi cả”, còn cái võng không chân mà “đi khắp nước”.

Các bài trước:

II. RÈN Kĩ NĂNG GIẢI BÀi TẬP SGK

Bài tập 1.

      – Các từ chỉ bộ phận cơ thể người mang nghĩa gốc, từ nghĩa gốc làm cơ sở đó, em hãy tìm những nghĩa chuyến của chúng theo ví dụ đã nêu trong câu hỏi.

Ví dụ: từ tay

      + Nghĩa gốc: cảnh tay, đau tay.

      + Nghĩa chuyển:              

            • tay ghế, tay vịn cầu thang.

            • tay súng, tay anh chị.

      – Theo cách làm của từ “tay” trên đây, em thử tìm các nghĩa chuyển của từ “đầu”, “mũi” (hoặc các từ khác chỉ bộ phận cơ thể người).

Bài tập 2.

      – Ở bài tập này, từ mang nghĩa gốc là từ chỉ bộ phận của cây cối, những từ này được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người.

Ví dụ:    + lá -» lá phổi, lá lách

            + quả -» quả tim, quả thận

      – Ngoài hai trường hợp này, em thấy có trường hợp chuyển nghĩa nào nữa không?

Bài tập 3.

      – Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động:

          + hộp sơn -> sơn cửa

          + cái bào -> bào gỗ

          + cân muối -» muối dưa

      – Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị:

          + bố bó lúa -> gánh ba bó lúa

         + cuộn bức tranh -> ba cuộn giấy

         + mẹ nắm cơm -» ba nắm cơm

(Các em có thể tìm thêm những ví dụ khác)

Bài tập 4.

a. Tác giả nêu hai nghĩa của từ bụng:

      + Nghĩa gốc: Bộ phận cơ thể người hoặc động vật chứa ruột, dạ dày (nghĩa 1).

      + Nghĩa chuyển: Biểu tượng của ý nghĩa sâu kín, không bộc lộ ra, đối với người, với việc nói chung (nghĩa 2). Còn thiếu một nghĩa nữa: Phần phình to ở giữa của một số sự vật (nghĩa 3).

b. Nghĩa của các trường hợp sử dụng từ bụng:

      – Ăn no ấm bụng (nghĩa 1)

      – Anh ấy tốt bụng (nghĩa 2)

      – Chạy nhiều, bụng chán rất săn chắc (nghĩa 3)

Bài tập 5.

      Chính tả: Lưu ý phân biệt để viết đúng phụ âm đầu dễ nhầm lẫn:

         r / d / gi: rón rén, rình / dưới / giấu

Mục lục soạn văn lớp 6 – Học tốt ngữ văn 6

About Học tốt ngữ văn

Check Also

Đại cáo bình ngô – Soạn văn lớp 10

Website: Soạn văn lớp 10, chúng tôi sẽ giúp bạn soạn bài Bình ngô đại cáo của nguyễn …