Home / Ngữ văn 7 / Từ đồng âm – Soạn văn lớp 7

Từ đồng âm – Soạn văn lớp 7

Soạn văn lớp 7 sẽ giúp bạn soạn bai từ đồng âm ngữ văn 7. Soan van soạn bài,bai soan ngu van 7 học tốt ngữ văn,soan ngu van 7,soan van lop 7,soan van 7,nhung bai van hay lop 7,học tốt ngữ văn 7 luyện thi học sinh giỏi, thi tốt nghiệp, giải các câu hỏi trong sách giáo khoa một cách ngắn gọn súc tích dễ hiểu từ cơ bản đến nâng cao, 

Các bài soạn văn lớp 7 trong tập 1: Click here

TỪ ĐỒNG ÂM

I. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG ÂM?

1. Giải thích nghĩa các từ lồng.

  – Chạy cất cao vó lên với một sức hăng đột ngột rất khó kìm giữ, do quá hoảng sợ.

  – Cho vào bên trong một vật khác thật khớp để cùng làm thành một chỉnh thê.

  – Đồ dùng đan thưa bằng tre nứa hoặc đóng bằng gỗ dùng đế nhốt chim, gà.

2. Nghĩa của các từ lồng trên kia hoàn toàn khác xa nhau, không liên quan gì tới nhau.

II. SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG ÂM

1. a) Nhờ ngữ cảnh cụ thế của từng câu mà ta xác định được nghĩa khác nhau của 3 từ lồng trên.

   b) Nếu tách khỏi ngữ cảnh thì “kho” có thế là kho hàng, nơi chứa đồ vật, củng có thể là cho vào nồi đế nấu thức ăn.

  – Muốn đơn nghla thì nên tạo ngữ cảnh tích hợp: “Mẹ mới mua đuợc một con cá chép lớn. Con đem cá về kho cho kịp bữa cơm nhé ỉ”.

Phải chú ý đầy đu đến ngữ cảnh khi giao tiếp.

Các bài trước:

Các bài sau:

III. LUYỆN TẬP

1.    – Cao/ Cây cao

        Cao./ Nấu cao

–              Ba/ Số ba Ba/ Ba mẹ

–              Tranh/ Mái tranh Tranh.,: Tranh giành

–              Sang/ Sang sông Sang/ Giàu sang

–              Nam/ Phương nam Nam/ Nam nữ

2.   a) Nghĩa khác nhau của danh từ cổ:

(1)  Bộ phận CLÍa cơ thể nối đầu với thân.

(2)  Cố của con người, coi là biểu tượng của một sự chống đối trong quan hệ với một người nào đó (cứng cổ).

(3)  Bộ phận của áo, yêm, giày bao quanh cồ hoặc ở chân.

(4)  Chỗ eo lại ở gần phần đầu của một số đồ vật, giống hình cái cô, thường là bộ phận nối liền, thân với miệng ở một số^ đồ vật.

Tất cả các nghĩa trên đều xuất phát thừ nghĩa gốc (1).

b). Từ đồng âm với từ cổ (Nó chơi đồ cổ).

Nghĩa: Thuộc về một thời xa xưa trong lịch sử.

3. Đặt câu với các từ đồng âm sau:

(1)          • Cái bàn này hư rồi!

  • Tôi bàn với cậu chuyện học hành.

(2)          • Tôi sợ con sâu này lắm!

  • Hồ nước này sâu lắm đó.

(3)          • Năm hết, Tết đến rồi.

  • Năm ngón tay có ngón ngắn ngón dài.

5. Vạc 1: Cái vạc.

Vạc 2: Con vạc.

Đồng 1: Kim loại đồng.

Đồng 2: Cánh đồng.

Mục lục soạn văn lớp 7 – Học tốt ngữ văn 7

About Học tốt ngữ văn

Check Also

Đại cáo bình ngô – Soạn văn lớp 10

Website: Soạn văn lớp 10, chúng tôi sẽ giúp bạn soạn bài Bình ngô đại cáo của nguyễn …