Home / Giải bài tập Hóa / Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ – Giải bài tập hóa lớp 12

Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ – Giải bài tập hóa lớp 12

Giải bài tập hóa học 12 – Để học tốt Hóa 12 – giai bai tap hoa 12 bai Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ, phần này giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa Hóa học 12 được biên soạn bám sát theo nội dung sách Hóa học 12, theo chương trình mới nhất năm 2018 – 2019

Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

Hướng dân giải

Bài 1: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

    A. Fructozo có phản ứng tráng bạc chứng tỏ phân tử fructozơ có nhóm chức –CHO.

    B. Thủy phân xenlulozơ thu được glucozơ.

    C. Thủy phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ.

    D. Cả xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc.

Giải

     Câu trả lời đúng là B.

Bài 2: Những phát biểu nào sau đây, câu nào đúng (Đ), câu nào sai (S)?

    a) Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột

    b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit chỉ khác nhau về cấu tạo của gốc glucozơ.

    c) Khi thủy phân đến cùng saccarozơ, tinh bột và xenlulozo đều cho một loại monosaccarit.

    d) Khi thủy phân đến cùng tinh bột và xenlulozơ. đều cho glucozơ.

Giải

a. S. Vì saccarozơ được cấu tạo từ một gốc glucozo và 1 gốc fructozôcnf tinh bột được cấu tạo từ nhiều gốc α- glucozo liên kết với nhau.

b. Đ.

c. S. Vì khi thủy phân đến cùng saccarozo thu được glucozo và fructozo còn khi thủy phân đến cùng tinh bột và xenlulozo chỉ thu được glucozo.

d. Đ.

Các bài giải trước:

Mục lục các bài giải

Bài 3: a. So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

          b. Tìm mối liên quan về cấu tạo của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

Giải

a.

Glucozo Saccaozo Tinh bột Xenlulozo
Tính chất vật lý chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong nước,đôh tan tăng nhanh theo nhiệt độ Chất rắn, ở dạng bột, vô định hình, màu trắng, không tam trong nước lạnh. Trong nước nóng hạt tinh bột sẽ ngậm nước và trương phồng lên tạo thành dung dịch keo, gọi là hồ tinh bột Chất rắn, dạng sợi màu trắng, không có mùi vị. Không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ.. Chỉ tan được trong nước Svayde

b. Mối liên quan về cấu tạo:

    Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.

    Tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích C6H10O5 liên kết với nhau, các mắt xích liên kết với nhau tạo thành hai dạng: dạng lò xo không phân nhánh gọi là amilozơ, dạng lò xo phân nhánh gọi là amilopectin. Amilozơ được tạo thành từ các gốc α-glucozơ liên kết với nhau thành mạch dài, xoắn lại với nhau và có phân tử khối lớn. Còn amilopectin có cấu tạo mạng không gian gồm cấc mắt xích α-glucozơ tạo nên.

    Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch kéo dài, có phân tử khối rất lớn.

Bài 4: Hãy nêu những tính chất hóa học giống nhau của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Viết phương trình hóa học (nếu có)

Giải

    Do saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều thuộc nhóm disaccarit và polisaccarit nên chúng đều có phản ứng thủy phân.

Thủy phân saccarozo :

Thủy phân tinh bột :

Thủy phân xenlulozo

Bài 5: Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) giữa các chất sau:

    a. Thủy phân saccarozo, tinh bột và xenlulozơ.

    b. Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (lấy dư)

    c. Đun nóng xenlulozơ với hỗn hợp HNO3/ H2SO4

Giải

a. làm giống bài tập 4

b. Thủy phân tinh bột :

Sản phẩm thu được là glucozo. Cho phản ứng AgNO3/NH3

c. 

Bài 6: Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thủy phân 100 gam saccarozơ, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra, tính khối lượng AgNO3 cần dùng và khối lượng Ag tạo ra. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Giải

Số mol saccarozo nC12H22O11 = 100 / 342 (mol)

Khối lượng Ag sinh ra và khối lượng AgNO3 cần dùng là

        mAg = (2100 / 342 ) * 108 = 63.16 (g)

        mAgNO3 = (2100 / 342 ) * 170= 99.42 (g)

Giải bài tập các môn khác:

About Hóa Giải Bài Tập

Check Also

Silic và hợp chất của silic – Giải bài tập hóa 11

Giải bài tập hóa học 11 – Để học tốt Hóa 11 – giai bai …