Home / Sinh học / Giải bài tập sinh học 12 / Gen mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN – Giải bài tập sinh 12

Gen mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN – Giải bài tập sinh 12

PHẦN 5: DI TRUYỀN HỌC

CHƯƠNG I. CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHẰN ĐÔI ADN

1. Gen là gì? Cho ví du minh hoạ.

Trả lời:

    – Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm nhất định. Sản phẩm đó có thể là một phân tử ARN hay một chuỗi pôlipeptit trong phân tử prôtêin.

    – Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (không phân mảnh), còn ở sinh vật nhân chuẩn là phân mảnh (bên cạnh các đoạn êxôn mã hoá axit amin còn được xen kẽ bởi các đoạn intron không mã hoá axit amin).

Ví dụ: gen hêmôglôbin anpha, gen hêmôglôbin bêta, mã hoá cho các chuỗi pôlipeptit trong phân tử hêmôglôbin.

2. Trình bày câu trúc chung của các gen mã hóa prôtêin.

Trả lời:

    – Vùng mã hoá: mang thông tin mã hoá các axit amin. Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (gen không phân mảnh). Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn khổng mã hoá axit amin (intron). Vì vậy, các gen này được gọi là gen phân mảnh.

    – Vùng điều hoà đầu gen: nằm ở đầu của gen, có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARNpôlimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã, đồng thời cũng chứa trình tự nuclêôtit điều hoà quá trình phiên mã.

    – Vùng kết thúc: nằm ở cuối gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

3. Giải thích nguyên tắc bể sung và nguyên tắc bán bảo tốn trong quá trình nhân đôi của ADN. Nêu ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN.

Trả lời:

    – Nguyên tắc bổ sung: A luôn liên kết với T và G luôn liên kết với X .

    – Nguyên tắc bán bảo tồn: Trong mỗi phân tử ADN con thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN mẹ.

4. Mã di truyền có các đăc điếm gì?

Trả lời:

    – Mã di truyền được đọc theo chiều 5’ -> 3’ từ một điểm xác định trên mARN.

    – Mã di truyền không dấu phẩy, nghĩa là được đọc liên tục theo từng cụm 3 ribônuclêôtit không ngắt quãng. Các bộ ba không gối lên nhau.

    – Mã di truyền mang tính phổ biến. Tất cả mọi sinh vật đều dùng chung một bộ mã di truyền.

    – Mã di truyền mang tính thoái hoá, được hiểu là một loại axit amin được mã hoá bởi 2 hay nhiều bộ ba, trừ hai ngoại lệ AUG mã hoá cho axit amin mở đầu (mêtiônin ở sinh vật nhân chuẩn hoặc íòocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ), UGG mã hoá cho triptôphan.

    – Mã di truyền có một bộ ba khởi đầu AUG và ba bộ ba kết thúc (UAA, ƯAG, UGA).

5. Hãy giẳi thích vi sao trên mỗi chac tái bản chỉ có môt mach của phân tử ADN đươc tổng hơp liên tục, mach còn lai đươc tổng hơp môt cách gián đoan.

Trả lời:

Do cấu trúc của phân tử ADN là có hai mạch pôlinuclêôtit dối song song

\(\left(\frac{3′}{5′} \frac{5′}{3′} \right)\) , mà enzim pôlimeraza chỉ tống hơp mach mới theo chiểu 5’ -> 3′ nên sự tổng hợp liên tục của cả hai mạch là không thể, mà đối với mạch khuôn 3′ -> 5′, nó tổng hợp mạch bổ sung liên tục, còn mạch khuôn 5′ -> 3′ xảy ra sự tổng hợp ngắt quãng với các đoạn ngắn (đoạn Okazaki) theo chiểu 5′ -> 3’, ngược với chiều phát triển của phễu tái bản, rồi sau đó được nối lại nhờenzim ADN ligaza.

6. Hãy chọn phương án trá lời đúng.

Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là

A. Tháo xoắn phân tử ADN.

B. Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch ADN.

C. Lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mồi mạch khuôn của ADN.

D. Cả A, B, c.

Trả lời: D

About Học tốt ngữ văn

Check Also

Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề của xã hội – Giải bài tập sinh lớp 12

Hướng dẫn giải bài tập sinh học lớp 12 – Giai bai tap sinh lop …