Home / Giải bài tập Hóa / Este – Giải bài tập hóa lớp 12

Este – Giải bài tập hóa lớp 12

Giải bài tập hóa học 12 – Để học tốt Hóa 12 – giai bai tap hoa 12 , phần này giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa Hóa học 12 được biên soạn bám sát theo nội dung sách Hóa học 12, theo chương trình mới nhất năm 2018 – 2019

MỤC LỤC CÁC BÀI GIẢI VẬT LÍ LỚP 12

CHƯƠNG I. ẸSTE- LIPIT

BÀI 1 – ESTE

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP

\(C_2 H_5 OH + CH_3COOH \rightleftharpoons CH_3COO C_2 H_5\)

etyl axetat

     – Như vậy khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.

     – Este đơn chức có công thức chung là RCOOR’, trong đó R là gốc hiđrocacbon hoặc H; R’ là gốc hiđrocacbon.

     – Este no đơn chức được tạo thành từ axit no đơn chức và ancol no đơn chức có:

       + Công thức cấu tạo Cn1 H2n1+1COOCn2H2n2+1 \(n_1 \geq 0,n_2 \geq 1\)

        + Công thức phân tử CnH2n O(\(n_1+n_2+1 \geq 2\))

Tên của este RCOOR’gồm R’ cộng tên gốc axit RCOO (đuôi “at”)

II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

     – Este là chất lỗng hoặc rắn ở điều kiện thường, hầu như không tan trong nước, có mùi đặc trưng

     – Có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước thấp hơn hẳn so với các axit đồng phân hoặc ancol vì este không tạo được liên kết hiđro giữa các phân tử este với nhau và liên kết giữa các phân tử este với các phân tử nước rất kém.

III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

Este dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc bazơ.

\(CH_3COO C_2 H_5 + H_2 O \rightleftharpoons CH_3COOH + C_2 H_5OH\)

\(CH_3COO C_2 H_5 + NaOH \rightleftharpoons CH_3COONa + C_2 H_5OH\)

IV. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG

1. Điều chế

Đun sôi hỗn hợp gồm ancol và axit cacboxylic, H2SO4 làm xúc tác (phản ứng este hoá);

\(RCOOH + R’OH \rightleftharpoons RCOOR’ + H_2O\)

Có một số este không điều chế được bằng phương pháp này mà có phương

pháp điều chế riêng như vinyl axetat (CH3COOCH = CH,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,)…

\(CH_3COOH + CH \equiv CH \longrightarrow CH_3COOCH CH_2\)

2. ứng dụng

     – Dùng làm dung môi tách chiết chất hữu cơ, pha sơn,…

     – Dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm

     – Dùng làm keo dán, sản xuất chất dẻo …

B. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA

1. Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc s (sai) vào ô trống bên cạnh các câu sau :

a) Este là sản phẩm phản ứng giữa axit và ancol.

b) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO”

c) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2n02, với n > 2

d) HỢp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este .

e) Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este.

GIẢI

a. Chọn Đ

b. Chọn S

     – Phân tử có nhóm COO có thể là axit hay este.

c. Chọn Đ

Giải thích: Công thức hợp chất có chứa nhóm chức tổng quát: CnH2n+2-2k-qXa

X: là nhóm chức bất kỳ

a: số nhóm chức

k: số liên kết \(\pi\)
Theo đề: k = 0 (no)

a = 1 (đơn chức)

X là COOH

=> công thức: CnH2n + 2 – 0 – 1(COOH)1 <=> CnH2n +1COOH <=> Cn+1H2n + 2O2

Đăt: n + 1 = N => CNH2NO2 (\(N \geq 2\))

Cách khác: công thức tổng quát của axit CnH2n + 2- 2k – 2aO2a

k: số liên kết \(\pi\)

a: số chức COOH

No => k= 0

Đơn chức => a = 1 => CTTQ: CnH2n + 2-0-2O2 <=> CnH2nO2 (\(n \geq 2\))

Với n = 2 ta có CT đơn giản HCOOCH3

d. Chọn Đ

CH3COOC2H5 có nhóm -COO- và có dạng RCOOR’ (R: CH3; R’: C2H5)

e. Chọn Đ

2. ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau ?

A. 2                   B. 3                   C. 4                      D. 5

Bài giải

C4H8O2 là este no, đơn chức trong đó R + R’ = 3C (R: gốc axit có thể là)

=> có 4 đồng phân Đáp án C

 

3. Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2Na. công thức cấu tạo của X là

A. HCOOC3H7        B.C2H5COOCH3         C.CH3COOC2H5       D. HCOOC3H5

Bài giải

Y là muối 2C có dạng CH3COONa

=> X là este có dạng CH3COOR’ => Đáp án C

Lý giải thêm: vì X có CTPT là C4H8O2 -> R’ = C4H8O2 – CH3COO = C2H5 => X: CH3COOC2H5

4. Thuỷ phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và z trong đó z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23. Tên của X là

A. etyl axetat           B. metyl axetat             C. metyl propionat              D. propyl formiat

Bài giải

MY = d x MH2 = 23 x 2 = 46 => Y là rượu etylic C2H5OH

=> X có dạng: CH3COOC2H5: etyl axetat => Đáp án A

5. Phản ứng thuỷ phân của este trong môi trường axit và môi trường bazơ khác nhau ở điểm nào?

Bài giải

Thủy phân este trong axit thu được axit và rượu

\( RCOOR’ + H_2 O \rightleftarrows RCOOH + R’OH\)

Và H2O tham gia trực tiếp phản ứng

Thủy phân este trong bazơ thu được muôi và rượu

\(RCOOR’ + NaOH \rightleftarrows RCOONa + R’OH\)

Và NaOH tham gia trực tiếp trong phản ứng

Lưu ý: đôi khi chúng ta không thu đưựw rượu và có thể là anđehit xeton hay chúng là muối. Điều này phụ thuộc vào gốc rượu R’ là no hay không no.

6. Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X đơi chức thu được 6,72 lít khí CO (đktc) và 5,4 gam nước.

a) Xác định công thức phân tử của X.

b) Đun 7,4 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,2 gam ancol X và một lượng muôi z. Viết công thức câu tạo của X và tính khối lượng của z.

Bài giải

Este đơn chức: CxHyOz hoặc RCOOH

a. nco2 = 6.72 / 22.4 = 0,3 mol; nH2O = 5.4 / 18 = 0,3mol

=> nCO2 = nH2O => este có gốc hiđrocacbon là anken

CnH2n => gốc này chứa 1 liên kết \(\pi\) sử dụng cho 1 nhóm chức COO => este no, đơn chức: CnH2nO2

Ta có: C = (nCO2 / naxit) => naxit = nCO2 / số C = 0.3 / n (mol) => Maxit = ( maxit / naxit )

<=> 14n + 32 = 7.4 / (0.3 / n) <=> 14n + 32 = (74 / 3) n <=> 42n + 96 = 74n <=> n = 3

=> CTPT: C3H6O2 (M = 74)

b. C3H6O2 + NaOH -> 3.2g ancol + muối Z

neste = (7.4 / 74 ) = 0.1 (mol) => nancol = neste = 0,1 mol (vì este đơn chức)

=> Mancol = ( 3.2 / 0.1) = 32 =>32 là phân tử lượng của rượu metylic: CH3OH

=> CTCT este: CH3COOCH3 metyl axetat

Vì este đơn chức nmuô’i = neste = 0.1 mol

Vì este là CH3COOCH3 => axit tương ứng là: CH3COOH và muối CH3COONa

=>m = 82.0,1 = 8,2g

About Học tốt ngữ văn

Check Also

Silic và hợp chất của silic – Giải bài tập hóa 11

Giải bài tập hóa học 11 – Để học tốt Hóa 11 – giai bai …