Home / Sinh học / Giải bài tập sinh học 12 / Cấu trúc di truyền của quần thể – Giải bài tập sinh lớp 12

Cấu trúc di truyền của quần thể – Giải bài tập sinh lớp 12

Hướng dẫn giải bài tập sinh học lớp 12 – Giai bai tap sinh lop 12 bai duy truyền học quần thể: cấu trúc di truyền của quần thể – giai bai tap sgk sinh 12

Mục lục bài giải sinh học lớp 12: ==>GIAIBAITAPSGK SINH 12

CHƯƠNG III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ

I. Trả lời các câu hỏi trong bài

1. Quần thể là gì?

Trả lời:

    Quần thể là một tập hợp của các cá thể cùng loài sống trong cùng một không gian và thời gian xác định, có khả năng duy trì nòi giống qua nhiều thế hệ. Không phải một tập hợp các cá thể cùng loài bất kì nào cũng được gọi là quần thể mà chỉ những tập hợp các cá thể có thể tạo ra được đời con và duy trì được nòi giống mới được coi là quần thể. Một quần thể sinh vật thường sống cách li tương đối với các quần thể khác và vì thế xét ở góc độ di truyền học, mỗi quần thể thường có một vốn gen đặc trưng.

2. Giả sử ta có một quần thể cây đậu Hà Lan gồm toàn cây dị hợp tử Aa. Xác định thành phần kiểu gen (tỉ lệ các kiểu gen AA: Aa: aa) sẽ như thế nào của quần thể qua các thế hệ tự thụ phấn? Các em có thể tìm thấy câu trả lời bằng cách điền tiếp các số liệu vào bảng dưới đây:

Bảng 16 . Sự biến đổi vé thành phần kiểu gen của quẩn thể tự thụ phấn qua các thế hệ

Thế hệ Kiểu gen đồng hợp tử trội Kiểu gen dị hợp tử Kiểu gen đồng hợp tử lặn
0 Aa
1 1 AA 2 Aa 1 aa
2 4 AA 2 AA 4 Aa 2 aa 4 aa
3 24 AA 4 AA 8 Aa 4 aa 24 aa
….
n ? AA ? Aa ? aa

Trả lời:

 – Tần số alen của quần thể tự thụ phấn không thay đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác, tuy nhiên tần số của các kiểu gen thì lại thay đổi. Tần số kiểu gen dị hợp tử của thế hệ sau chỉ bằng 1/2 so với tần số ở thế hệ trước, còn tần số kiểu gen đồng hợp tử sẽ tăng dần. Công thức tổng quát cho tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ n trong bảng 16 SGK là 1/2″. Tần số kiểu gen đồng hợp tử trội = tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn = [ 1 – l/2″]/2.

 – Đối với quần thể giao phối gần thì tần số kiểu gen dị hợp tử giảm nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào mức độ gần.

Ớ quần thể tự phối diễn ra các kiểu tự phối cho ra những kết quả khác nhau:

Các kiểu tự phối     ——————————->        thế hệ con

    AA      x     AA     ——————————->  AA

    aa      x     aa     ——————————->  aa

    Aa      x     Aa     ——————————->  \(\frac{1}{4}AA; \frac{1}{2}Aa; \frac{1}{4}aa;\)

      Thành phần kiểu gen của quần thể cây tự thụ phấn qua các thế hệ sẽ thay đổi theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử. Trên thực tế, quần thể tự thụ phấn thường bao gôm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.

3. Tại sao Luật Hôn nhân và gia đình lại cấm không cho người có họ hàng gần (trong vòng 3 đời) kết hôn với nhau?

Trả lời:

     Luật Hôn nhân và gia đình cấm những người có họ hàng gần lấy nhau, nhằm tránh tác động của các gen lặn có hại. Lí do là vì khi giao phối gần thì gen lặn có hại có nhiều cơ hội trở về trạng thái đồng hợp tử nên tác động có hại sẽ biểu hiện ra kiểu hình. Con cháu của họ sẽ có sức sống kém, dễ mắc nhiều bệnh tật, thậm chí có thể bị chết non.

II. Trả lời các câu hỏi cuối bài

1. Quần thể là gì? Các quần thể cùng loài thường khác biệt nhau về những đặc điểm di truyền nào?

Trả lời:

Quần thể là một tập hợp cá thể cùng loài, chung sống trong một khoảng không gian xác định, ở một thời điểm xác định.

   – Quần thể không phải là một tập hợp cá thể ngẫu nhiên, nhất thời. Mỗi quần thể là một cộng đồng có một lịch sử phát triển chung, có thành phần kiểu gen đặc trưng và tương đối ổn định, về mặt di truyền học, người ta phân biệt quần thể tự phối và quần thể giao phối.

      + Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng, vốn gen là tập hợp tất cả các alen của mọi lôcut có trong quần thể ở một thời điểm xác định. Các đặc điểm của vốn gen thể hiện qua các thông số là tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể.

      + Mỗi quần thể còn được đặc trưng bởi tần số tương đối của các alen, các kiểu gen, các kiểu hình.

2. Tần số alen và tần số của các kiểu gen của quần thể cây tự thụ phấn và quần thể động vật giao phối cận huyết sẽ thay đổi như thế nào qua các thế hệ?

Trả lời:

    Tần số tương đối của gen (tần số alen) được tính bằng tỉ lệ giữa số alen được xét đến trên tổng số alen thuộc một lôcut trong quần thể, hay bằng tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể.

    Tần số tương đối của một kiểu gen được xác định bằng tỉ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.

3. Tại sao các nhà chọn giống thường gặp rất nhiều trở ngại trong việc duy trì các dòng thuần chủng?

Trả lời:

     Các nhà chọn giống thường gặp rất nhiều trở ngại trong việc duy trì các dòng thuần vì khi duy trì dòng thuần nhiều gen lặn có hại có điều kiện ở vào trạng thái đồng hợp tử biểu hiện ra kiểu hình làm cho các cá thể sinh vật bị giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản thậm chí bị chết.

4. Hãy chọn phương án trả lời đúng.

     Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0,40. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ là bao nhiêu? Chọn đáp án đúng trong các phương án nêu dưới đây.

A. 0,10                                           B. 0,20

C. 0,30                                          D. 0,40

Trả lời: B

Các bài hướng dẫn liên quan:

About Học tốt ngữ văn

Check Also

Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề của xã hội – Giải bài tập sinh lớp 12

Hướng dẫn giải bài tập sinh học lớp 12 – Giai bai tap sinh lop …