Home / Sinh học / Giải bài tập sinh học 12 / Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề của xã hội – Giải bài tập sinh lớp 12

Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề của xã hội – Giải bài tập sinh lớp 12

Hướng dẫn giải bài tập sinh học lớp 12 – Giai bai tap sinh lop 12 bai di truyền học người: bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề xã hội của di truyền học – giai bai tap sgk sinh 12

Mục lục bài giải sinh học lớp 12: ==>GIAIBAITAPSGK SINH 12

BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ

MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC

I. Trả lời các câu hỏi trong bài

1. Nguyên nhân gây bệnh AIDS là gì? Hậu quả của nó như thế nào?

Trả lời:

    – Chu kì virut bắt đầu khi nó xâm nhập vào tế bào người. Hạt virut gồm hai phân tử ARN, các prôtèin cấu trúc và enzim đảm bảo cho sự lây nhiễm liên tục. Enzim phiên mã ngược sử dụng ARN của virut làm khuôn để tổng hợp mạch ADN. Sau đó cũng nhờ enzim này từ mạch ADN vừa tổng hợp nó tạo mạch ADN thứ hai. Phân tử ADN mạch kép được tạo ra sẽ xen vào ADN tế bào chủ nhờ enzim xen.

    – Từ đây, ADN virut tái bản cùng với hệ gen người. Trong quá trình lây nhiễm, sự tương tác giữa virut HIV và các tế bào chủ rất phức tạp do virut có hoạt động rất khác nhau tuỳ thuộc vào bản chất và hoạt tính của từng loại tế bào chủ. Virut có thể tiềm sinh vô hạn trong tế bào bạch cầu T4, nhưng khi các tế bào này hoạt động thì chúng lập tức bị virut tiêu diệt.

    – Trong một số tế bào khác như đại thực bào, bạch cầu đơn nhân, virut sinh sản chậm nhưng đều làm rối loạn chức năng của tế bào. Sự giảm sút số lượng cũng như chức năng của các tế bào này làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể. Các vi sinh vật khác lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công gây sốt, tiêu chảy, lao, ung thư, viêm màng não, mất trí,… dẫn đến cái chết không tránh khỏi. HIV/AIDS đã trở thành đại dịch làm kinh hoàng cả nhân loại.

II. Trả lời các câu hỏi cuối bài

1. Gánh nặng di truyền trong các quần thể người được biểu hiện như thế nào?

Trả lời:

    Gánh nặng di truyền là sự tồn tại trong vốn gen của quần thể người các đột biến gây chết, nửa gây chết,… mà khi chúng chuyển sang trạng thái đồng hợp sẽ làm chết các cá thể hay làm giảm sức sống của họ.

    Theo tính toán thì các sự cố sai hỏng di truyền do gen chiếm đến 1%, còn những sai hỏng NST trung bình là 1/150 số trẻ sơ sinh.

    Cả các nhân tố di truyền và các nhân tố khác, đặc biệt là các nhân tố môi trường đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của hàng loạt các bệnh di truyền.

    Hiện đã phát hiện được hơn 6000 bệnh do đột biến gen và hơn 100 hội chứng do đột biến NST gây nên. Cùng với sự phát triển của Y học, các rối loạn di truyền được phát hiện đang tăng lên hằng năm.

Các bài trước:

Các bài sau:

2. Để bảo vệ vốn gen của loài người cần tiến hành những biện pháp gì?

Trả lời:

    – Tạo môi trường sạch nhằm tránh các đột biến phát sinh để giảm thiểu gánh nặng di truyền cho loài người.

    Hiểu biết và góp phần bảo vệ môi trường, chống các tình trạng gây ô nhiễm chính là bảo vệ tương lai vốn gen cho loài người.

    – Tránh và hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột biến. Trong công việc, trong đòi sống hằng ngày phải tránh tiếp xúc với các tác nhân có khả năng gây đột biến (các tia phóng xạ, các hoá chất độc hại,…). Trong trường hợp buộc phải tiếp xúc do nhu cầu công việc thì phải dùng các dụng cụ phòng hộ thích hợp.

    – Sử dụng liệu pháp gen để đưa gen lành (gen tốt) vào thay thế cho các gen bệnh (gen xấu) trong điều trị các bệnh di truyền.

    – Sử dụng tư vấn di truyền y học để giảm bớt gánh nặng di truyền cho xã hội vì những trẻ tật nguyền.

3. Nêu một số vấn đề xã hội của Di truyền học.

Trả lời:

a) Vấn dề di truyền khả năng trí tuệ

    – Tính di truyền có ảnh hưởng nhất định tới khả năng trí tuệ, song vấn đề là ở mức nào. Một số tác giả đánh giá sự di truyền khả năng trí tuệ qua IQ, một số khác cho rằng vấn đề phức tạp hon nhiều, không thể chỉ dựa vào IQ.

    – Có tác giả đã đưa ra số liệu chứng minh rằng IQ tăng khoảng 3 điểm trong một thập niên. Điều này cho thấy không thể chỉ căn cứ vào IQ để đánh giá sự di truyền khả năng trí tuệ.

b) Bệnh ung thư

    – Ung thư là thuật ngữ mô tả một nhóm lớn các bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiếm soát được của các tế bào một cách khác thường dẫn đến các khối u ác tính.

    – Có nhiều nguyên nhân khác nhau của ung thư như các biến đổi di truyền ngẫu nhiên (các đột biến gen, đột biến NST), sự tiếp xúc với các tác nhân phóng xạ, hoá học gây đột biến, các virut ung thư.

c) Di truyền học với bệnh A1DS (Hội chứng suy giảm miễn dịch tập nhiễm)

d) Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen người

Việc giải mã bộ gen người đã nảy sinh nhiều vấn đề tâm lí xã hội như:

    – Liệu những hiểu biết về hồ sơ di truyền của chính chúng ta có cho phép tránh được bệnh tật di truyền hay chí đơn thuần thông báo về cái chết sớm có thể xảy ra và không thể tránh khỏi.

    – Hồ sơ di truyền của chúng ta liệu có bị xã hội sử dụng để chống lại chính chúng la hay không? (Vấn đề xin việc làm, hôn nhân,…).

e) Vấn đề sinh vật biến đổi gen

    Việc tạo các sinh vật biến đổi gen ngoài những lợi ích kinh tế và khoa học cũng nảy sinh nhiều vấn đề như các gen kháng thuốc kháng sinh từ sinh vật biến đổi gen có thể phát tán sang vi sinh vật gây bệnh cho người hay không?

4. Hãy chọn phương án trả lời đúng.

Trong chuẩn đoán trước sinh, kĩ thuật chọc dò dịch ối nhằm khảo sát:

    A. tính chất của nước ối.

    B. tế bào tử cung của người mẹ.

    C. tế bào thai bong ra trong nước ối.

    D. cả A và B đều đứng.

Trả lời: D

Các bài hướng dẫn liên quan:

About Hóa Giải Bài Tập

Check Also

Di truyền y học – Giải bài tập sinh lớp 12

Hướng dẫn giải bài tập sinh học lớp 12 – Giai bai tap sinh lop …