Home / Giải bài tập Hóa / Axit nitric và muối nitrat – Giải bài tập hóa lớp 11

Axit nitric và muối nitrat – Giải bài tập hóa lớp 11

Giải bài tập hóa học 11 – Để học tốt Hóa 11 – giai bai tap hoa 11 bai Axit nitric và muối nitrat. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li, phần này giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa Hóa học 11 được biên soạn bám sát theo nội dung sách Hóa học 11, theo chương trình mới nhất năm 2018 – 2019

Axit nitric và muối nitrat

Bài 1: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của axit nitric. Cho biết nguyên tố nitơ có hoá trị và số oxi hoá bằng bao nhiêu?

Giải

   – Công thức electron: 

   – Công thức cấu tạo: 

   – Nguyên tố nitơ có hoá trị 4 và số oxi hoá +5

Bài 2: Lập các phương trình hoá học:

Giải

   

Bài 3: Hãy chỉ ra những tính chất hoá học chung và khác biệt giữa axit nitric và axit sunfuaric. Viết các phương trình hoá học để minh hoạ?

Giải

 – Những tính chất khác biệt:

      + Với axit H2SO4 loãng có tính axit, còn H2SO4 đặc mới có tính oxi hoá mạnh, còn axit HNO3 dù là axit đặc hay loãng đề có tính oxi hoá mạnh khi tác dụng với các chất có tính khử.

      + H2SO4 loãng không tác dụng được với các kim loại đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hoá học như axit HNO3.

   Fe + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + H2

   Cu + H2SO4 (loãng) : không có phản ứng

– Những tính chất chung:

     + Với axit H2SO4 loãng và HNO3 đều có tính axit mạnh

     + Ví dụ:

   Đổi màu chất chỉ thị: Quỳ tím chuyển thành màu hồng

   Tác dụng với bazơ, oxit bazơ không có tính khử (các nguyên tố có số oxi hoá cao nhất):

           2Fe(OH)2 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3+ 6H2O

             Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(HNO3)3 + 3H2O

             HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2

             H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + H2O + SO2

   + Với axit H2SO4(đặc) và axit HNO3 đều có tính oxi hoá mạnh

   + Ví dụ:

   Tác dụng được với hầu hết các kim loại (kể cả kim loại đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hoá học) và đưa kim loại lên số oxi hoá cao nhất.

            Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O

            Cu + 2H2SO4(đặc) → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O

Tác dụng với một số phi kim (đưa phi kim lên số oxi hoá cao nhất)

            C + 2H2SO4(đặc) → CO2↑ + 2SO2↑ + 2H2O

            S + 2HNO3 → H2SO4 + 2NO↑

Tác dụng với hợp chất( có tính khử)

            3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO↑ + 5H2O

            2Fe(OH)2 + 4H2SO4(đặc) → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + H2O

   Cả hai axit khi làm đặc nguội đều làm Fe và Al bị thụ động hoá (có thể dùng bình làm bằng nhôm và sắt để đựng axit nitric và axit sunfuaric đặc)

Các bài giải trước:

Mục lục các bài giải

Bài 4: a. Trong các phương trình hoá học của phản ứng nhiệt phân sắt (III) nitrat, tổng các hệ số bằng bao nhiêu?

        A. 5                     B. 7                    C. 9                         D. 21

   b. Trong phương trình hoá học của phản ứng nhiệt phân thuỷ ngân (II) nitrat, tổng các hệ số bằng bao nhiêu?

        A. 5                     B. 7                    C. 9                         D. 21

Giải

a. Chọn đáp án đúng là D

b. Chọn đáp án đúng là A

Bài 5: Viết phương trình hóa học của phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau:

Giải

Bài 6: Khi hoà tan 30,0g hỗn hợp đồng và đồng (II) oxit trong 1,5 lít dung dịch axit nitric 1,00M (loãng) thấy thoát ra 6,72 lit nitơ monooxit (đktc). Xác định hàm lượng phần trăm của đồng (II) oxit trong hỗn hợp, nồng độ mol của đồng (II) nitrat và axit nitric trong dung dịch sau phản ứng, biết rằng thể tích các dung dịch không thay đổi.

Giải

     nHNO3= 1,5.1,00 = 1,50 (mol)

     nNO = 6,72/22,4 = 0,3 (mol)

CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O (2)

Gọi nCuO = x (mol)

Ta có phương trình:

   0,45.64 + 80x = 30,00

       x = 0,015

(Hoặc mCuO = 30 – 0,45.64 = 1,2g)

Bài 7; Để điều chế được 5,000 tấn axit nitric nồng độ 60,0% cần dùng bao nhiêu tấn amoniac? Biết rằng sự hao hụt amoniac trong quá trình sản xuất là 3,8%.

Giải

 Khối lượng HNO3 nguyên chất là: 5 * (60/ 100) = 3 tấn

 Sơ đồ phản ứng điều chế HNO3 từ NH3

Gọi x là khối lượng amoniac cần dùng.

    Số lượng amoniac theo lý thuyết bằng: (100-3,8)% = 96,2% của x.

        → x = 0,809524 / 96,2% = 0,8415 (tấn)

Giải bài tập các môn khác:

About Hóa Giải Bài Tập

Check Also

Silic và hợp chất của silic – Giải bài tập hóa 11

Giải bài tập hóa học 11 – Để học tốt Hóa 11 – giai bai …